TỔNG HỢP TIN TỨC CHÍNH TỪ TẤT CẢ CÁC BÁO
TIN TỨC
Tiết 48-50

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:57' 27-03-2010
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:57' 27-03-2010
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 09/02/2008
Tiết: 48 ; Tuần : 22 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng (các bước và ý nghĩa của các kí hiệu)
- Đưa ra một số bảng tần số (không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để HS luyện tập tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phu, máy tính bỏ túi.
- Học sinh: Bảng nhóm, bút lông, máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
Hỏi: Nêu các bước tính số trung bình cộng của một dấu hiệu? Nêu công thức tính số trung bình cộng và giải thích các kí hiệu. Giải bài tập 17a / 20 SGK.
3. Bài mới:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
20’
16’
HĐ1: Luyện tập:
GV: Cho HS làm bài 12/ 6 SBT
GV: Treo bảng phụ đề bài.
H: Để tính điểm trung bình của từng xạ thủ phải làm gì?
GV: Gọi 2 HS lên bảng tính điểm tính điểm trung bình của từng xạ thủ.
H: Có nhận xét gì về kết quả và khả năng của từng người?
GV: Cho HS làm bài tập sau:
Tìm số trung bình cộng và tìm mốt của dãy giá trị sau bằng cách lập bảng:
18 26 20 18 24 21 18 21 17 20
19 18 17 30 22 18 21 17 19 26
28 19 26 31 24 22 18 31 18 24
GV: Cho HS hoạt động nhóm.
GV: Kiểm tra kết quả và ý thứ làm bài của các nhóm.
GV: Cho HS làm bài 18 / 21 SGK
H: Có nhận xét gì về sự khác nhau giữa bảng này và những bảng tần số đã biết?
GV: Giới thiệu bảng này là bảng phân phối ghép lớp.
GV: Giới thiệu cách tính số trung bình cộng trong trường hợp này.
GV: Nhận xét
HS: Cả lớp quan sát đề bài.
HS: Phải lập bảng tần số và tính
HS1: Tính của xạ thủ A.
HS2: Tính của xạ thủ B.
HS: Hai người có kết quả bằng nhau nhưng xạ thủ A bắn đều hơn (điểm chụm hơn), còn điểm của xạ thủ B phân tán hơn.
HS: Các nhóm hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm.
HS: Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày.
HS: Các nhóm nhận xét
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
HS: Tính số trung bình cộng của giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của mỗi lớp thay cho giá trị x.
HS: Tính toán kết quả.
HS: Nhận xét
Bài 12/ 6 SBT:
Xạ thủ A
Giá trị (x)
Tần số (n)
Các tích
8
5
40
9
6
54
10
9
90
N = 20
Tổng: 184
Xạ thủ B
Giá trị (x)
Tần số (n)
Các tích
6
2
12
7
1
7
9
5
45
10
12
120
N = 20
Tổng: 184
Giá trị (x)
Tần số (n)
Các tích
17
3
51
18
7
126
19
3
57
20
2
40
21
3
63
22
2
44
24
3
72
26
3
78
28
1
28
30
1
30
31
2
62
N = 30
Tổng:651
Mốt của dấu hiệu là M0 = 18
Bài 18 / 21 SGK:
a) Bảng này khác so với những bảng “tần số” đã biết là trong cột giá trị người ta ghép những giá trị của dấu hiệu theo từng lớp 9hay khoảng)
Tiết: 48 ; Tuần : 22 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng (các bước và ý nghĩa của các kí hiệu)
- Đưa ra một số bảng tần số (không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để HS luyện tập tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phu, máy tính bỏ túi.
- Học sinh: Bảng nhóm, bút lông, máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
Hỏi: Nêu các bước tính số trung bình cộng của một dấu hiệu? Nêu công thức tính số trung bình cộng và giải thích các kí hiệu. Giải bài tập 17a / 20 SGK.
3. Bài mới:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
20’
16’
HĐ1: Luyện tập:
GV: Cho HS làm bài 12/ 6 SBT
GV: Treo bảng phụ đề bài.
H: Để tính điểm trung bình của từng xạ thủ phải làm gì?
GV: Gọi 2 HS lên bảng tính điểm tính điểm trung bình của từng xạ thủ.
H: Có nhận xét gì về kết quả và khả năng của từng người?
GV: Cho HS làm bài tập sau:
Tìm số trung bình cộng và tìm mốt của dãy giá trị sau bằng cách lập bảng:
18 26 20 18 24 21 18 21 17 20
19 18 17 30 22 18 21 17 19 26
28 19 26 31 24 22 18 31 18 24
GV: Cho HS hoạt động nhóm.
GV: Kiểm tra kết quả và ý thứ làm bài của các nhóm.
GV: Cho HS làm bài 18 / 21 SGK
H: Có nhận xét gì về sự khác nhau giữa bảng này và những bảng tần số đã biết?
GV: Giới thiệu bảng này là bảng phân phối ghép lớp.
GV: Giới thiệu cách tính số trung bình cộng trong trường hợp này.
GV: Nhận xét
HS: Cả lớp quan sát đề bài.
HS: Phải lập bảng tần số và tính
HS1: Tính của xạ thủ A.
HS2: Tính của xạ thủ B.
HS: Hai người có kết quả bằng nhau nhưng xạ thủ A bắn đều hơn (điểm chụm hơn), còn điểm của xạ thủ B phân tán hơn.
HS: Các nhóm hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm.
HS: Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày.
HS: Các nhóm nhận xét
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
HS: Tính số trung bình cộng của giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của mỗi lớp thay cho giá trị x.
HS: Tính toán kết quả.
HS: Nhận xét
Bài 12/ 6 SBT:
Xạ thủ A
Giá trị (x)
Tần số (n)
Các tích
8
5
40
9
6
54
10
9
90
N = 20
Tổng: 184
Xạ thủ B
Giá trị (x)
Tần số (n)
Các tích
6
2
12
7
1
7
9
5
45
10
12
120
N = 20
Tổng: 184
Giá trị (x)
Tần số (n)
Các tích
17
3
51
18
7
126
19
3
57
20
2
40
21
3
63
22
2
44
24
3
72
26
3
78
28
1
28
30
1
30
31
2
62
N = 30
Tổng:651
Mốt của dấu hiệu là M0 = 18
Bài 18 / 21 SGK:
a) Bảng này khác so với những bảng “tần số” đã biết là trong cột giá trị người ta ghép những giá trị của dấu hiệu theo từng lớp 9hay khoảng)
 






Nhạc cách mạng
