LỊCH VẠN NIÊN

TUYỂN TẬP CÁC HOA HỒNG

Thời gian là vàng

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Admin: Võ Hoàng Chương
Sinh nhật: 24 / 06 / 1977
Ảnh Admin: Click here.
Đơn vị: Trường TH&THCS Bình Chương
Chuyên môn: Toán - Tin
Địa chỉ: Bình Nguyên, Bình Sơn, Quảng Ngãi
Liên hệ Email: HoangChuong2467@Gmail.com
Góp ý cho Admin Tại đây
ĐT liên hệ: 0931.24.06.77
Lập Website: 24/06/2010

LIÊN KẾT ĐẶC BIỆT

Tài nguyên dạy học

Nghe nhạc trực tuyến

Ảnh ngẫu nhiên

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CHÙA MỘT CỘT

VÂNG LỜI BÁC HỒ DẠY

CÁC LOẠI HOA PHONG LAN

"ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ"

TỔNG HỢP TIN TỨC CHÍNH TỪ TẤT CẢ CÁC BÁO

TIN TỨC

Chương 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:28' 06-04-2010
Dung lượng: 254.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG II:








































Tuần 12
Tiết23 Bài 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU

I. MỤC TIÊU:
Biết được cách nhận biết 1 vật là nam châm thì có đặc điểm gì.
Nắm được đặc điểm tương tác của 2 nam châm khi để chúng gần nhau.
II. CHUẨN BỊ:
Các nam châm trong hình 21.2.
La bàn.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra 1 tiết
GV nhận xét về bài làm của HS, nhấn mạnh các sai sót mà đa số các em mắc phải khi làm bài.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ tính của nam châm:

Hoạt động của HS
Hoạt dộng của GV
Phần ghi bài

HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.


HS quan sát và nhận xét về hướng chỉ của hai đầu kim nam châm
Nhận xét: Hai đầu kim luôn chỉ về hai hướng Bắc-Nam địa lí.


HS tự rút ra kết luận .
1. Thí nghiệm:
- Yêu cầu 1 HS đọc câu C1 và cho HS trả lời cá nhân câu hỏi trên.
- Yêu cầu HS quan sát hình 21.1 và mô tả bằng lời thí nghiệm trong hình vẽ bằng cách đọc câu C2 :
.+ Có nhận xét gì về hướng chỉ ban đầu của kim nam châm?
+ Khi xoay kim lệch khỏi vị trí ban đầu rồi buông tay, có nhận xét gì về hướng chỉ của kim nam châm sau đó?
- GV có thể gọi 1 HS lên bảng và tự làm lại thí nghiệm trên.
2. Kết luận:
Qua thí nghiệm trên, có thể rút ra kết luận gì về sự định hướng của hai đầu kim nam châm?
* Chú ý: Các em có nhận xét gì về màu sắc của hai đầu nam châm? Hoặc hai đầu nam châm có chữ gì?





I. Từ tính của nam châm:

Nam châm nào cũng có hai cực:
+ Cực Bắc: Màu xanh, chữ N.
+ Cực Nam: Màu đỏ, chữ S
Khi để tự do: Cực Bắc luôn chỉ về hướng Bắc; Cực Nam luôn chỉ về hướng Nam.



3. Hoạt động 3: Tương tác giữa hai nam châm:

Hoạt động của HS
Hoạt dộng của GV
Phần ghi bài

- Quan sát và mô tả các dụng cụ thí nghiệm cần thiết.

- HS quan sát và nhận xét các hiện tượng xảy ra, rồi từ đó rút ra kết luận.

1. Thí nghiệm:
- GV yêu cầu HS mô tả các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm trong hình 21.3
- Gọi 2 HS lần lượt đọc các câu C3, C4 và chú ý quan sát nhận xét về các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm theo các câu này.
2. Kết luận:
- Từ các thí nghiệm trên, các em có thể rút ra kết luận gì về tương tác giữa hai cực của nam châm khi để chúng ở gần nhau.




II. Tương tác giữa hai nam châm:
Khi hai cực của hai nam châm để gần thì chúng tương tác với nhau:
+ Các từ cực cùng tên đẩy nhau.
+ Các từ cực khác tên hút nhau


4. Vận dụng- Hướng dẫn về nhà:
Yêu cầu HS đọc các câu C5 và C6 ; GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trên.
Dặn dò: Về làm hết bài tập trong SBT.


















Tiết 24
BÀI 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG


I. MỤC TIÊU:
Hiểu được vì sao nói rằng dòng điện có tác dụng từ.
Biết được môi trường nào có tồn tại từ trường, cách nhận biết từ trường.
II. CHUẨN BỊ:
Các dụng cụ thí nghiệm hình 22.1: Nguồn điện, dây dẫn, kim nam châm, khoá K...
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Nam châm là gì? Làm cách nào nhận biết nam châm?
Nam châm có mấy cực? Cách nhận biết? Tương tác giữa các cực từ của nam châm.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực từ:

Hoạt động của HS
Hoạt dộng của GV
Phần ghi bài

-HS quan sát hình vẽ và liệt kê các thiết bị điện cần thiết.


- Quan sát và nhận xét vị trí của kim nam châm.
 
Gửi ý kiến

VUI CƯỜI

HÁT KARAOKE TRỰC TUYẾN