TỔNG HỢP TIN TỨC CHÍNH TỪ TẤT CẢ CÁC BÁO
TIN TỨC
Hóa 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:49' 23-04-2010
Dung lượng: 503.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:49' 23-04-2010
Dung lượng: 503.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
ø
Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A.Mục tiêu bài học :
1.Về kiến thức :
Ôn lại các kiến thức cơ bản của hóa học lớp 10:
-Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn .
-Liên kết hoá học.
-Phản ứng oxihoá –khử.
-Nhóm halogen và nhóm oxi.
2.Kĩ năng :
-Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron.
-Rèn luyện kĩ năng hoàn thành phản ứng oxihoá-khử.
B.Chuẩn bị :
1.Đồ dùng dạy học và thí nghiệm cần làm:
Hs ôn tập những kiến thức cơ bản của hóa học lớp 10.
2.Phương pháp giảng dạy chủ yếu :Đàm thoại.
C.Tiến trình giảng dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :( kết hợp khi ôn tập )
2.Giảng bài mới :
a.Đặt vấn đề :
b.Nội dung và phương pháp giảng dạy :
Hoạt động 1 : CTNT <-----> HTTH
Gv hướng dẫn 4 Hs giải bài tập :
Một nguyên tố X mà nguyên tử của X có Z = 17
1.Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X .
2.Xác định số electron trong mỗi lớp,lớp e bền nhất ,kém bền nhất.
3.Xác định số electron lớp ngoài cùng,số electron hóa trị ,số electron độc thân.
4.X là kim loại,phi kim hay khí hiếm.
5.Xác định vị trí của X trong hệ thống tuần hoàn.
6.Viết công thức oxit và hiđroxit cao nhất của X, chúng có tính axit hay bazơ.
7.Giải thích sự hình thành liên kết giữa Na với X . Xác định hóa trị của X trong NaX.
8.So sánh tính chất : X ,F ,S.
Hoạt động 2 : Cân bằng phản ứng oxihoá –khử :
Gv hưóng dẫn 4 hs giải bài tập :
Cân bằng các phản ứng oxihoá-khử bằng phương pháp electron:
1. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
2. Zn + H2SO4 ZnSO4 + SO2 + S + H2O
3. FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
4. FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O
Hoạt động 3 : Thực hiện chuỗi biến hoá :
KMnO4 Cl2 KClO3 KCl Cl2Br2 H2SO4 SO2 SO3 H2SO4FeSO4
Gv hướng dẫn Hs thực hiện chuỗi biến hoá trên.
Chương I : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Tiết 2 : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
A.Mục tiêu bài học :
1.Về kiến thức :
Hs biết :
-Khái niệm về tốc độ phản ứng.
-Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
2.Kĩ năng :
Hs vận dụng:
Thay đổi nồng độ ,áp suất ,nhiệt độ,kích thước hạt để thay đổi tốc độ phản ứng.
B.Chuẩn bị :
1.Đồ dùng dạy học và thí nghiệm cần làm:
-Cốc đựng 25ml d d H2SO4 0,1 M : 6 cái
-Cốc đựng 25ml d d Na2S2O3 0,1 M : 3 cái
-Cốc đựng 25ml d d Na2S2O3 0,1 M ( nóng chảy khoảng 500C ) : 1 cái
-Cốc đựng 10 ml d d Na2S2O3 0,1 M + 15ml nước cất : 1 cái
-Cốc đựng 25ml d d BaCl2 0,1 M
-Cốc đựng 25 ml d d HCl 4 M
-Cốc đựng 25 ml d d H2O2
-1 g CaCO3 ( dạng hạt to) và 1 g CaCO3 ( dạng hạt nhỏ hơn); MnO2 dạng bột.
2.Phương pháp giảng dạy chủ yếu :Trực quan và đàm thoại
C.Tiến trình giảng dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Giảng bài mới :
a.Đặt vấn đề :
b.Nội dung và phương pháp giảng dạy :
I.Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học:
Hoạt động 1 :
Gv:nêu câu hỏi: So sánh phản ứng cháy của pháo hoa trên bầu trời với phản ứng cháy của than hay
củi trong bếp khi nấu ăn ,em cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn ,phản ứng nào xảy ra chậm hơn ?
Kl:
- Các phản ứng hóa học xảy ra nhanh hoặc chậm khác nhau,người ta nói chúng có tốc độ phản ứng
khác nhau
-Để so sánh mức độ xảy ra nhanh chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng ,gọi tắt là tốc độ phản ứng.
II.Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
1.Ảnh hưởng của nồng độ:
Hoạt động 2 :
Gv làm thí nghiệm:Có 2 ống nghiệm ,ống nghiệm
Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A.Mục tiêu bài học :
1.Về kiến thức :
Ôn lại các kiến thức cơ bản của hóa học lớp 10:
-Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn .
-Liên kết hoá học.
-Phản ứng oxihoá –khử.
-Nhóm halogen và nhóm oxi.
2.Kĩ năng :
-Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron.
-Rèn luyện kĩ năng hoàn thành phản ứng oxihoá-khử.
B.Chuẩn bị :
1.Đồ dùng dạy học và thí nghiệm cần làm:
Hs ôn tập những kiến thức cơ bản của hóa học lớp 10.
2.Phương pháp giảng dạy chủ yếu :Đàm thoại.
C.Tiến trình giảng dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :( kết hợp khi ôn tập )
2.Giảng bài mới :
a.Đặt vấn đề :
b.Nội dung và phương pháp giảng dạy :
Hoạt động 1 : CTNT <-----> HTTH
Gv hướng dẫn 4 Hs giải bài tập :
Một nguyên tố X mà nguyên tử của X có Z = 17
1.Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X .
2.Xác định số electron trong mỗi lớp,lớp e bền nhất ,kém bền nhất.
3.Xác định số electron lớp ngoài cùng,số electron hóa trị ,số electron độc thân.
4.X là kim loại,phi kim hay khí hiếm.
5.Xác định vị trí của X trong hệ thống tuần hoàn.
6.Viết công thức oxit và hiđroxit cao nhất của X, chúng có tính axit hay bazơ.
7.Giải thích sự hình thành liên kết giữa Na với X . Xác định hóa trị của X trong NaX.
8.So sánh tính chất : X ,F ,S.
Hoạt động 2 : Cân bằng phản ứng oxihoá –khử :
Gv hưóng dẫn 4 hs giải bài tập :
Cân bằng các phản ứng oxihoá-khử bằng phương pháp electron:
1. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
2. Zn + H2SO4 ZnSO4 + SO2 + S + H2O
3. FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
4. FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O
Hoạt động 3 : Thực hiện chuỗi biến hoá :
KMnO4 Cl2 KClO3 KCl Cl2Br2 H2SO4 SO2 SO3 H2SO4FeSO4
Gv hướng dẫn Hs thực hiện chuỗi biến hoá trên.
Chương I : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Tiết 2 : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
A.Mục tiêu bài học :
1.Về kiến thức :
Hs biết :
-Khái niệm về tốc độ phản ứng.
-Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
2.Kĩ năng :
Hs vận dụng:
Thay đổi nồng độ ,áp suất ,nhiệt độ,kích thước hạt để thay đổi tốc độ phản ứng.
B.Chuẩn bị :
1.Đồ dùng dạy học và thí nghiệm cần làm:
-Cốc đựng 25ml d d H2SO4 0,1 M : 6 cái
-Cốc đựng 25ml d d Na2S2O3 0,1 M : 3 cái
-Cốc đựng 25ml d d Na2S2O3 0,1 M ( nóng chảy khoảng 500C ) : 1 cái
-Cốc đựng 10 ml d d Na2S2O3 0,1 M + 15ml nước cất : 1 cái
-Cốc đựng 25ml d d BaCl2 0,1 M
-Cốc đựng 25 ml d d HCl 4 M
-Cốc đựng 25 ml d d H2O2
-1 g CaCO3 ( dạng hạt to) và 1 g CaCO3 ( dạng hạt nhỏ hơn); MnO2 dạng bột.
2.Phương pháp giảng dạy chủ yếu :Trực quan và đàm thoại
C.Tiến trình giảng dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Giảng bài mới :
a.Đặt vấn đề :
b.Nội dung và phương pháp giảng dạy :
I.Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học:
Hoạt động 1 :
Gv:nêu câu hỏi: So sánh phản ứng cháy của pháo hoa trên bầu trời với phản ứng cháy của than hay
củi trong bếp khi nấu ăn ,em cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn ,phản ứng nào xảy ra chậm hơn ?
Kl:
- Các phản ứng hóa học xảy ra nhanh hoặc chậm khác nhau,người ta nói chúng có tốc độ phản ứng
khác nhau
-Để so sánh mức độ xảy ra nhanh chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng ,gọi tắt là tốc độ phản ứng.
II.Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
1.Ảnh hưởng của nồng độ:
Hoạt động 2 :
Gv làm thí nghiệm:Có 2 ống nghiệm ,ống nghiệm
 






Nhạc cách mạng
