LỊCH VẠN NIÊN

TUYỂN TẬP CÁC HOA HỒNG

Thời gian là vàng

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Admin: Võ Hoàng Chương
Sinh nhật: 24 / 06 / 1977
Ảnh Admin: Click here.
Đơn vị: Trường TH&THCS Bình Chương
Chuyên môn: Toán - Tin
Địa chỉ: Bình Nguyên, Bình Sơn, Quảng Ngãi
Liên hệ Email: HoangChuong2467@Gmail.com
Góp ý cho Admin Tại đây
ĐT liên hệ: 0931.24.06.77
Lập Website: 24/06/2010

LIÊN KẾT ĐẶC BIỆT

Tài nguyên dạy học

Nghe nhạc trực tuyến

Ảnh ngẫu nhiên

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CHÙA MỘT CỘT

VÂNG LỜI BÁC HỒ DẠY

CÁC LOẠI HOA PHONG LAN

"ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ"

TỔNG HỢP TIN TỨC CHÍNH TỪ TẤT CẢ CÁC BÁO

TIN TỨC

Tiết 50 - Luyện tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:14' 01-04-2011
Dung lượng: 152.8 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 50. LUYỆN TẬP

PHÒNG GD - ĐT BÌNH SƠN
TRƯỜNG THCS SỐ 2 BÌNH NGUYÊN
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9
GV: VÕ HOÀNG CHƯƠNG
SỐ BÁO DANH: 08
Quý Thầy - Cô Giáo
về thăm lớp9/D
Nhiệt liệt chào mừng
KIỂM TRA
Vẽ đồ thị các hàm số sau y = 2x2; y = 2x2 trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
Dựa vào đồ thị để trả lời các câu hỏi sau:
a) Nếu a > 0 thì hàm số y = ax2 (a  0) đồng biến khi nào? Nghịch biến khi nào? Với giá trị nào của x thì hàm số đạt giá trị nhỏ nhất? Có giá trị nào của x để hàm số đạt giá trị lớn nhất không?
Nếu a < 0 thì hàm số y = ax2 (a  0) đồng biến khi nào? Nghịch biến khi nào? Với giá trị nào của x thì hàm số đạt giá trị lớn nhất? Có giá trị nào của x để hàm số đạt giá trị nhỏ nhất không?
b) Đồ thị hàm số y = ax2 (a  0) có những đặc điểm gì?
a) Nếu a > 0 thì hàm số y = ax2 (a  0) đồng biến khi x > 0; nghịch biến khi x < 0. Với x = 0 thì hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng 0. Không có giá trị nào của x để hàm số đạt giá trị lớn nhất.
Nếu a < 0 thì hàm số y = ax2 (a  0) đồng biến khi x < 0; nghịch biến khi x > 0. Với x = 0 thì hàm số đạt giá trị lớn nhất y = 0. Không có giá trị nào của x để hàm số đạt giá trị nhỏ nhất.
b) Đồ thị hàm số y = ax2 (a  0) là một đường cong đi qua gốc toạ độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng đường cong đó được gọi là Parabol đỉnh O.
Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị.
Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị.
Tiết 50. LUYỆN TẬP
Dạng 1: Vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a 0).
Bài tập 1: Cho ba hàm số: y = 0,5x2; y = x2; y = 2x2.
Vẽ đồ thị của ba hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
HD: * Lập bảng giá trị tương ứng giữa x và y. Cho x lần lượt bằng: 3; 2; 1; 0; 1; 2; 3; … rồi tìm giá trị y tương ứng bằng cách lập bảng.
- Tập xác định của các hàm số trên là R.
a) Hàm số: y = 0,5x2; y = x2; y = 2x2
Bài làm:
- Lập bảng giá trị.
- Vẽ đồ thị.
Bài tập 1: Cho ba hàm số: y = 0,5x2; y = x2; y = 2x2.
a) Vẽ đồ thị của ba hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Tìm ba điểm A; B; C có cùng hoành độ x = 1,5 theo thứ tự nằm trên ba đồ thị. Xác định tung độ tương ứng của chúng.
Bài làm:
b) - Gọi (P1) là đồ thị của hàm số y = f(x) = 0,5x2.
Ta có A(xA; yA) = (1,5; yA)  (P1)
 yA = 0,5x2 = 0,5.(1,5)2 = 1,125.
- Gọi (P2) là đồ thị của hàm số y = g(x) = x2.
Ta có B(xB; yB) = (1,5; yB)  (P2)
 yB = x2 = (1,5)2 = 2,25.
- Gọi (P3) là đồ thị của hàm số y = h(x) = 2x2.
Ta có C(xC; yC) = (1,5; yC)  (P3)
 yC = 2x2 = 2.(1,5)2 = 4,5.
Bài tập 1: Cho ba hàm số: y = 0,5x2; y = x2; y = 2x2.
a) Vẽ đồ thị của ba hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Tìm ba điểm A; B; C có cùng hoành độ x = 1,5 theo thứ tự nằm trên ba đồ thị. Xác định tung độ tương ứng của chúng.
c) Tìm ba điểm A’; B’ C’ có cùng hoành độ x = 1,5 theo thứ tự nằm trên ba đồ thị. Kiểm tra tính đối xứng của A và A’; B và B’; C và C’.
Bài làm:
c) - Gọi (P1) là đồ thị của hàm số y = f(x) = 0,5x2.
Ta có A’(xA’; yA’) = (1,5; yA’)  (P1)
 yA = 0,5x2 = 0,5.(1,5)2 = 1,125.
- Gọi (P2) là đồ thị của hàm số y = g(x) = x2.
Ta có B’(xB’; yB’) = (1,5; yB’)  (P2)
 yB’ = x2 = (1,5)2 = 2,25.
- Gọi (P3) là đồ thị của hàm số y = h(x) = 2x2.
Ta có C’(xC’; yC’) = (1,5; yC’)  (P3)
 yC’ = 2x2 = 2.(1,5)2 = 4,5.
* Nhận xét: Các điểm A và A’; B và B’; C và C’ có hoành độ đối nhau. Do đó A và A’; B và B’; C và C’ là các điểm đối xứng nhau qua trục tung.
Bài tập 1: Cho ba hàm số: y = 0,5x2; y = x2; y = 2x2.
a) Vẽ đồ thị của ba hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Tìm ba điểm A; B; C có cùng hoành độ x = 1,5 theo thứ tự nằm trên ba đồ thị. Xác định tung độ tương ứng của chúng.
c) Tìm ba điểm A’; B’ C’ có cùng hoành độ x = 1,5 theo thứ tự nằm trên ba đồ thị. Kiểm tra tính đối xứng của A và A’; B và B’; C và C’.
d) Với mỗi hàm số trên, hãy tìm giá trị của x để hàm số có giá trị nhỏ nhất.
Bài làm:
d) Các hàm số: y = 0,5x2; y = x2; y = 2x2 đều có a > 0. Do đó, các hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 0 khi x = 0.
Tiết 50. LUYỆN TẬP
Dạng 2: Xác định hệ số a của hàm số y = ax2 (a 0).
Bài tập 2: Trên mặt phẳng tọa
độ (hình bên), có một điểm M
thuộc đồ thị của hàm số y = ax2.
HD: Gọi Parabol (P) là đồ thị của hàm số y = ax2.
a) Hãy tìm hệ số a?
b) Điểm A(4; 4) có thuộc đồ thị không?
Bài tập 2: Trên mặt phẳng tọa
độ (hình bên), có một điểm M
thuộc đồ thị của hàm số y = ax2.
a) Hãy tìm hệ số a?
b) Điểm A(4; 4) có thuộc đồ thị không?
c) Hãy tìm thêm 2 điểm nữa (không kể điểm O) để vẽ đồ thị hàm số.
d) Tìm tung độ của điểm thuộc Parabol có hoành độ x = 3.
Bài làm:
c) Lấy 2 điểm nữa (không kể điểm O) thuộc đồ thị là: M’(2; 1) và A’(4; 4).
Điểm M’ đối xứng với M qua Oy.
Điểm A’ đối xứng với A qua Oy.
d) * Cách 1: Dùng đồ thị.
Trên Ox, tại điểm có hoành độ bằng 3 kẻ đường thẳng song song với Oy, cắt Parabol tại N(3; 2,25)
Bài tập 2: Trên mặt phẳng tọa
độ (hình bên), có một điểm M
thuộc đồ thị của hàm số y = ax2.
a) Hãy tìm hệ số a?
b) Điểm A(4; 4) có thuộc đồ thị không?
c) Hãy tìm thêm 2 điểm nữa (không kể điểm O) để vẽ đồ thị hàm số.
d) Tìm tung độ của điểm thuộc Parabol có hoành độ x = 3.
f) Qua đồ thị của hàm số trên, hãy cho biết khi x tăng từ 2 đến 4 thì giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số là bao nhiêu?
e) Tìm các điểm thuộc Parabol có tung độ y = 6,25.
Bài làm:
e) * Cách 1: Dùng đồ thị.
Trên Oy ta lấy điểm 6,25; qua đó kẻ một đường thẳng song song với Ox cắt Parabol tại B và B’.
* Cách 2: Tính toán:
f) Khi x tăng từ 2 đến 4, giá trị nhỏ nhất của y = 0 khi x = 0, còn giá trị lớn nhất của y = 4 khi x = 4.
Tiết 50. LUYỆN TẬP
Bài tập 3: Cho các hàm số y = g(x) = x2 và y = x + 6.
a) Vẽ đồ thị của các hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị đó.
HD: Giả sử Parabol (P) là đồ thị của hàm số y = ax2 (a  0) và đường thẳng (d) có phương trình y = bx + c (b  0).
Dạng 3: Tạo độ giao điểm của Parabol và đường thẳng.
Bài làm:
* y = g(x) = x2.
- Tập xác định của hàm số là R.
- Bảng giá trị:
* y = x + 6
- Cho x = 0  y = 6. Ta có A(0; 6)
- Cho x = 3  y = 3. Ta có B(3; 3)
Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm A và B.
- Vẽ đồ thị
Bài làm:
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
* Với x = 3 thì y = x + 6 = 3 + 6 = 3.
Ta xác định được điểm A(3; 3).
* Với x = 6 thì y = x + 6 = 6 + 6 = 12.
Ta xác định được điểm N(6; 12).
Vậy các điểm A; N là các giao điểm của (P) và (d).
Tiết 50. LUYỆN TẬP
Dạng 4: Giải bất phương trình bằng đồ thị.
Bài tập 4:
Giải bất phương trình x2 < x + 2 bằng đồ thị.
HD: Cho bất phương trình f(x) < g(x).
- Vẽ đồ thị y = f(x) và y = g(x) trên cùng một hệ trục tọa độ.
- Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị trên bằng cách giải phương trình f(x) = g(x).
- Nghiệm của bất phương trình f(x) < g(x) là tập hợp các giá trị x là hình chiếu của phần đồ thị y = f(x) nằm dưới đồ thị y = g(x) lên trục hoành.
Hướng dẫn:
Vẽ đồ thị (P) y = x2 và đường thẳng (d) y = x + 2 trên cùng một hệ trục tọa độ.
Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là: x2 = x + 2  x2 – x – 2 = 0
 (x + 1)(x – 2) = 0
* Với x = 1 thì y = 1.
* Với x = 2 thì y = 4.
Vậy (P) và (d) cắt nhau tại A(1; 1) và B(2; 4). Phần Parabol nằm phía dưới (d) là cung AOB của (P).
Chiếu vuông góc cung này lên Ox ta được tập hợp nghiệm của bất phương trình là 1 < x < 2.
Tiết 50. LUYỆN TẬP
Dạng 5: Biện luận số nghiệm của phương trình bằng đồ thị.
Bài tập 5:
Giải và biện luận theo m số nghiệm của phương trình:
a) 2x2 = m b) xx = m
HD: Cho phương trình dạng f(x) = m. (m là tham số).
- Vẽ đồ thị y = f(x) và đường thẳng y = m cùng phương với Ox và qua điểm có tọa độ (0; m).
- Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị y = f(x) với đường thẳng y = m.
Hướng dẫn:
a) Vẽ đồ thị (P) y = f(x) = 2x2 và đường thẳng (d) y = m trên cùng một hệ trục tọa độ.
- Bảng giá trị:
Dựa vào đồ thị ta có kết quả:
+ m > 0 phương trình vô nghiệm.
+ m = 0 phương trình có một nghiệm.
+ m < 0 phương trình có hai nghiệm.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Làm các bài tập 8; 10 trang 38; 39 sách giáo khoa.
- Làm các bài tập 9; 10; 11 trang 38 sách bài tập..
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
- Xem trước bài Phương trình bậc hai một ẩn.
Hướng dẫn bài 5b). Vẽ đồ thị hàm số:
Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình phương trình luôn có một nghiệm với mọi giá trị của m.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


VUI CƯỜI

HÁT KARAOKE TRỰC TUYẾN