TỔNG HỢP TIN TỨC CHÍNH TỪ TẤT CẢ CÁC BÁO
TIN TỨC
phot pho

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:22' 23-04-2010
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:22' 23-04-2010
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Photpho
A. Mục đích yêu cầu
1. Về kiến thức:
Học sinh cần nắm được:
- Cấu tạo phân tử, các dạng thù hình, tính chất vật lý và tính chất hoá học của photpho.
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho trong đời sống và sản xuất.
* Kiến thức trọng tâm:
Tính chất hoá học đặc trưng của photpho: dễ bị oxi hoá.
2. Về kỹ năng: Rèn kỹ năng:
- Học sinh biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của photpho để giải quyết các bài tập.
-Quan sát, làm thí nghiệm để rút ra nhận xét, kết luận.
3. Về phương pháp: Nghiên cứu, thực nghiệm, đàm thoại, nêu vấn đề.
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Máy vi tính, máy Projecter, phiếu học tập, bài giảng trên máy.
2. Học sinh:- Lớp chia thành 9 nhóm học tập.
Một tổ chuẩn bị trước phần điều chế photpho trong công nghiệp.
Một tổ chuẩn bị trước phần tìm hiểu về vai trò sinh học của photpho.
3. Cán bộ phòng thí nghiệm chuẩn bị:
+ 9 bộ thí nghiệm cho 9 nhóm , mỗi bộ gồm:
- 1 lọ đựng photpho đỏ
- 1 bình Eclen đựng khí oxi
- 1 cốc đựng dung dịch NaOH có nhỏ vài giọt phenolphtalein
- 1 cốc đựng dung dịch CuSO4
- Đèn cồn
- Diêm
+ 1 bộ thí nghiệm cho giáo viên gồm:
- 1 bộ thí nghiệm như trên
- 1 lọ đựng photpho trắng
C. Nội dung và tiến trình tiết học
Tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự
Vào bài mới
Trong các bài học trước đây chúng ta đã cùng tìm hiểu về nguyên tố nitơ và các hợp chất của nitơ, bài hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một nguyên tố đứng sau nitơ trong phân nhóm chính V, nguyên tố này đã được Viện sỹ A.E. Fec-xơ-man gọi là “nguyên tố của sự sống và tư duy”. Đó là nguyên tố photpho.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
GV: Từ vị trí của photpho trong HTTH
Hãy cho biết: KHHH, KLNT, STT, cấu hình electron.
HS: Theo dõi và trả lời.
GV: Chuyển ý vào phần I
Hỏi: Photpho có mấy dạng thù hình?
HS: Đọc SGK và trả lời
GV: - Cho HS xem hình ảnh cấu trúc tinh thể của Pđỏ và Ptrắng.
Cho HS quan sát lọ đựng Pđỏ và Ptrắng
Cho HS xem một đoạn phim về khả năng phản ứng của Ptrắng ở điều kiện thường
KHHH: P
KLNT: 31
STT: 15
Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
I. Tính chất vật lý:
Photpho có 2 dạng hình thù quan trọng là:
Pđỏ: Pn (cấu trúc Polime)
Ptrắng: P4 (cấu trúc mạng tinh thể phân tử)
Phát phiếu học tập số 1 cho HS
HS: Hoàn thành nội dung theo yêu cầu
GV:- Gọi 2 nhóm HS lên bảng hoàn thành.
Yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Mở đáp án.
GV:- Dính sơ đồ chuyển hoá từ Pđỏ ( Ptrắng và ngược lại.
Pđỏ
Ptrắng
- Chất bột màu đỏ.
- t0nc: 5000C – 6000C.
- Không tan trong bất kỳ dung môi nào.
- Không độc.
- Bền ở nhiệt độ thường.
- Chất rắn trong suốt trông giống như sáp.
- t0nc: 440C.
- Không tan trong nước, tan trong một số dung môi h
A. Mục đích yêu cầu
1. Về kiến thức:
Học sinh cần nắm được:
- Cấu tạo phân tử, các dạng thù hình, tính chất vật lý và tính chất hoá học của photpho.
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho trong đời sống và sản xuất.
* Kiến thức trọng tâm:
Tính chất hoá học đặc trưng của photpho: dễ bị oxi hoá.
2. Về kỹ năng: Rèn kỹ năng:
- Học sinh biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của photpho để giải quyết các bài tập.
-Quan sát, làm thí nghiệm để rút ra nhận xét, kết luận.
3. Về phương pháp: Nghiên cứu, thực nghiệm, đàm thoại, nêu vấn đề.
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Máy vi tính, máy Projecter, phiếu học tập, bài giảng trên máy.
2. Học sinh:- Lớp chia thành 9 nhóm học tập.
Một tổ chuẩn bị trước phần điều chế photpho trong công nghiệp.
Một tổ chuẩn bị trước phần tìm hiểu về vai trò sinh học của photpho.
3. Cán bộ phòng thí nghiệm chuẩn bị:
+ 9 bộ thí nghiệm cho 9 nhóm , mỗi bộ gồm:
- 1 lọ đựng photpho đỏ
- 1 bình Eclen đựng khí oxi
- 1 cốc đựng dung dịch NaOH có nhỏ vài giọt phenolphtalein
- 1 cốc đựng dung dịch CuSO4
- Đèn cồn
- Diêm
+ 1 bộ thí nghiệm cho giáo viên gồm:
- 1 bộ thí nghiệm như trên
- 1 lọ đựng photpho trắng
C. Nội dung và tiến trình tiết học
Tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự
Vào bài mới
Trong các bài học trước đây chúng ta đã cùng tìm hiểu về nguyên tố nitơ và các hợp chất của nitơ, bài hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một nguyên tố đứng sau nitơ trong phân nhóm chính V, nguyên tố này đã được Viện sỹ A.E. Fec-xơ-man gọi là “nguyên tố của sự sống và tư duy”. Đó là nguyên tố photpho.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
GV: Từ vị trí của photpho trong HTTH
Hãy cho biết: KHHH, KLNT, STT, cấu hình electron.
HS: Theo dõi và trả lời.
GV: Chuyển ý vào phần I
Hỏi: Photpho có mấy dạng thù hình?
HS: Đọc SGK và trả lời
GV: - Cho HS xem hình ảnh cấu trúc tinh thể của Pđỏ và Ptrắng.
Cho HS quan sát lọ đựng Pđỏ và Ptrắng
Cho HS xem một đoạn phim về khả năng phản ứng của Ptrắng ở điều kiện thường
KHHH: P
KLNT: 31
STT: 15
Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
I. Tính chất vật lý:
Photpho có 2 dạng hình thù quan trọng là:
Pđỏ: Pn (cấu trúc Polime)
Ptrắng: P4 (cấu trúc mạng tinh thể phân tử)
Phát phiếu học tập số 1 cho HS
HS: Hoàn thành nội dung theo yêu cầu
GV:- Gọi 2 nhóm HS lên bảng hoàn thành.
Yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Mở đáp án.
GV:- Dính sơ đồ chuyển hoá từ Pđỏ ( Ptrắng và ngược lại.
Pđỏ
Ptrắng
- Chất bột màu đỏ.
- t0nc: 5000C – 6000C.
- Không tan trong bất kỳ dung môi nào.
- Không độc.
- Bền ở nhiệt độ thường.
- Chất rắn trong suốt trông giống như sáp.
- t0nc: 440C.
- Không tan trong nước, tan trong một số dung môi h
 






Nhạc cách mạng
