LỊCH VẠN NIÊN

TUYỂN TẬP CÁC HOA HỒNG

Thời gian là vàng

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Admin: Võ Hoàng Chương
Sinh nhật: 24 / 06 / 1977
Ảnh Admin: Click here.
Đơn vị: Trường TH&THCS Bình Chương
Chuyên môn: Toán - Tin
Địa chỉ: Bình Nguyên, Bình Sơn, Quảng Ngãi
Liên hệ Email: HoangChuong2467@Gmail.com
Góp ý cho Admin Tại đây
ĐT liên hệ: 0931.24.06.77
Lập Website: 24/06/2010

LIÊN KẾT ĐẶC BIỆT

Tài nguyên dạy học

Nghe nhạc trực tuyến

Ảnh ngẫu nhiên

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực, “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

CHÙA MỘT CỘT

VÂNG LỜI BÁC HỒ DẠY

CÁC LOẠI HOA PHONG LAN

"ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ"

TỔNG HỢP TIN TỨC CHÍNH TỪ TẤT CẢ CÁC BÁO

TIN TỨC

Sự điện li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 23-04-2010
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Sự điện li
sách nâng cao
I. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức.
Biết được các khái niệm về chất điện li, chất không điện li, sự điện li.
Hiểu nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch chất điện li.
Hiểu phân tử H2O là phân tử phân cực, nước là một dung môi phân cực.
Hiểu cơ chế của quá trình điện li.
2. Kỹ năng.
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành thí nghiệm: quan sát, so sánh.
Rèn luyện khả năng lập luận logic.
Rèn luyện cho học sinh viết phương trình điện li của axit, bazơ, muối.
3. Tình cảm thái độ.
Rèn luyện đức tính cẩn thận nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học.
Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học.
Phần mềm. Microsoft Power Point Mô phỏng
Phiếu học tập.
Củng cố kiến thức cuối giờ.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu
Dạy học nêu vấn đề.
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu.
IV. Thiết kế các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên
hoạt động của học sinh

I. Hiện tượng điện li
1. Thí nghiệm.
Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát thí nghiệm, nhận xét, điền vào bảng và rút ra kết luận.






2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước. Hoạt động 2:
GV dẫn dắt: điều kiện để 1 dung dịch, 1 vật dẫn được điện? GV dẫn dắt: Kim loại là chất dẫn điện, các phần tử mang điện trong kim loại là các electron. Dung dịch điện li dẫn được điện. Vậy trong dung dịch điện li có phần tử mang điện nào? Năm 1887 Arêniut đã chỉ ra rằng: tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích gọi là các ion. Các phân tử axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion.

3. Định nghĩa.
Hoạt động 3 GV đưa ra định nghĩa chất điện li, sự điện li và phương trình điện li. Sau đó GV viết phương trình điện li của HCl.
GV lưu ý cho HS: Vì phân tử trung hoà về điện nên về số trị tổng điện tích của cation phải bằng tổng điện tích của anion. Tên gọi cation = “cation” + tên kim loại (+ điện tích của nguyên tố).
Tên gọi anion = “anion” + tên gốc axit.
II. Cơ chế của quá trình điện li
1. Cấu tạo của phân tử H2O Hoạt động 4:
GV cho HS xem thí nghiệm sự phân cực của nước, dẫn dắt HS giải thích hiện tượng quan sát được. ( GV cung cấp cho HS: phân tử H2O là phân tử có góc)






GV kết luận : nước là phân tử phân cực, dung môi nước là dung môi phân cực.
2. Quá trình điện li của NaCl trong nước.
Hoạt động 5
GV gợi ý cho HS nhớ lại thí nghiệm về tính dẫn điện của các dung dịch và nêu vấn đề: Tại sao nước nguyên chất, NaCl khan không dẫn điện nhưng khi hoà tan NaCl trong nước dung dịch lại dẫn được điện. Chứng tỏ giữa nư
 
Gửi ý kiến

VUI CƯỜI

HÁT KARAOKE TRỰC TUYẾN