TỔNG HỢP TIN TỨC CHÍNH TỪ TẤT CẢ CÁC BÁO
TIN TỨC
Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 23-04-2010
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 23-04-2010
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Sự điện li
sách nâng cao
I. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức.
Biết được các khái niệm về chất điện li, chất không điện li, sự điện li.
Hiểu nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch chất điện li.
Hiểu phân tử H2O là phân tử phân cực, nước là một dung môi phân cực.
Hiểu cơ chế của quá trình điện li.
2. Kỹ năng.
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành thí nghiệm: quan sát, so sánh.
Rèn luyện khả năng lập luận logic.
Rèn luyện cho học sinh viết phương trình điện li của axit, bazơ, muối.
3. Tình cảm thái độ.
Rèn luyện đức tính cẩn thận nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học.
Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học.
Phần mềm. Microsoft Power Point Mô phỏng
Phiếu học tập.
Củng cố kiến thức cuối giờ.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu
Dạy học nêu vấn đề.
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu.
IV. Thiết kế các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
hoạt động của học sinh
I. Hiện tượng điện li
1. Thí nghiệm.
Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát thí nghiệm, nhận xét, điền vào bảng và rút ra kết luận.
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước. Hoạt động 2:
GV dẫn dắt: điều kiện để 1 dung dịch, 1 vật dẫn được điện? GV dẫn dắt: Kim loại là chất dẫn điện, các phần tử mang điện trong kim loại là các electron. Dung dịch điện li dẫn được điện. Vậy trong dung dịch điện li có phần tử mang điện nào? Năm 1887 Arêniut đã chỉ ra rằng: tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích gọi là các ion. Các phân tử axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion.
3. Định nghĩa.
Hoạt động 3 GV đưa ra định nghĩa chất điện li, sự điện li và phương trình điện li. Sau đó GV viết phương trình điện li của HCl.
GV lưu ý cho HS: Vì phân tử trung hoà về điện nên về số trị tổng điện tích của cation phải bằng tổng điện tích của anion. Tên gọi cation = “cation” + tên kim loại (+ điện tích của nguyên tố).
Tên gọi anion = “anion” + tên gốc axit.
II. Cơ chế của quá trình điện li
1. Cấu tạo của phân tử H2O Hoạt động 4:
GV cho HS xem thí nghiệm sự phân cực của nước, dẫn dắt HS giải thích hiện tượng quan sát được. ( GV cung cấp cho HS: phân tử H2O là phân tử có góc)
GV kết luận : nước là phân tử phân cực, dung môi nước là dung môi phân cực.
2. Quá trình điện li của NaCl trong nước.
Hoạt động 5
GV gợi ý cho HS nhớ lại thí nghiệm về tính dẫn điện của các dung dịch và nêu vấn đề: Tại sao nước nguyên chất, NaCl khan không dẫn điện nhưng khi hoà tan NaCl trong nước dung dịch lại dẫn được điện. Chứng tỏ giữa nư
sách nâng cao
I. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức.
Biết được các khái niệm về chất điện li, chất không điện li, sự điện li.
Hiểu nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch chất điện li.
Hiểu phân tử H2O là phân tử phân cực, nước là một dung môi phân cực.
Hiểu cơ chế của quá trình điện li.
2. Kỹ năng.
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành thí nghiệm: quan sát, so sánh.
Rèn luyện khả năng lập luận logic.
Rèn luyện cho học sinh viết phương trình điện li của axit, bazơ, muối.
3. Tình cảm thái độ.
Rèn luyện đức tính cẩn thận nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học.
Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học.
Phần mềm. Microsoft Power Point Mô phỏng
Phiếu học tập.
Củng cố kiến thức cuối giờ.
III. Phương pháp dạy học chủ yếu
Dạy học nêu vấn đề.
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu.
IV. Thiết kế các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
hoạt động của học sinh
I. Hiện tượng điện li
1. Thí nghiệm.
Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát thí nghiệm, nhận xét, điền vào bảng và rút ra kết luận.
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước. Hoạt động 2:
GV dẫn dắt: điều kiện để 1 dung dịch, 1 vật dẫn được điện? GV dẫn dắt: Kim loại là chất dẫn điện, các phần tử mang điện trong kim loại là các electron. Dung dịch điện li dẫn được điện. Vậy trong dung dịch điện li có phần tử mang điện nào? Năm 1887 Arêniut đã chỉ ra rằng: tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích gọi là các ion. Các phân tử axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion.
3. Định nghĩa.
Hoạt động 3 GV đưa ra định nghĩa chất điện li, sự điện li và phương trình điện li. Sau đó GV viết phương trình điện li của HCl.
GV lưu ý cho HS: Vì phân tử trung hoà về điện nên về số trị tổng điện tích của cation phải bằng tổng điện tích của anion. Tên gọi cation = “cation” + tên kim loại (+ điện tích của nguyên tố).
Tên gọi anion = “anion” + tên gốc axit.
II. Cơ chế của quá trình điện li
1. Cấu tạo của phân tử H2O Hoạt động 4:
GV cho HS xem thí nghiệm sự phân cực của nước, dẫn dắt HS giải thích hiện tượng quan sát được. ( GV cung cấp cho HS: phân tử H2O là phân tử có góc)
GV kết luận : nước là phân tử phân cực, dung môi nước là dung môi phân cực.
2. Quá trình điện li của NaCl trong nước.
Hoạt động 5
GV gợi ý cho HS nhớ lại thí nghiệm về tính dẫn điện của các dung dịch và nêu vấn đề: Tại sao nước nguyên chất, NaCl khan không dẫn điện nhưng khi hoà tan NaCl trong nước dung dịch lại dẫn được điện. Chứng tỏ giữa nư
 






Nhạc cách mạng
