TỔNG HỢP TIN TỨC CHÍNH TỪ TẤT CẢ CÁC BÁO
TIN TỨC
Tiết 38

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:54' 27-03-2010
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:54' 27-03-2010
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/12/2007
Tiết: 37; Tuần : 17 ÔN TẬP HỌC KÌ I (tt)
I. MỤC TIÊU:
- Oân tập về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
- Tiếp tục rèn kĩ năng giải cácbài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, vẽ đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0), xét điểm thuộc, không thuộc đồ thị.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: Oân tập theo yêu cầu của GV, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (trong quá trình ôn tập)
3. Oân tập:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
22’
20’
HĐ1: Oân tập vê đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch:
H: Khi nào hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau? Cho ví dụ.
H: Khi nào hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau? Cho ví dụ.
GV: Treo bảng phụ ôn tập về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch .
GV: Cho HS làm bài 1.
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
GV: yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.
GV: Nhận xét
H: hãy nêu sự khác nhau giữa bài toán chia tỉ lệ thuận và bài toán chia tỉ lệ nghịch.
GV: Nêu bài 2.
GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài
H: Hai đại lượng thóc và gạo có quan hệ gì?
GV: Yêu cầu 1 em lên bảng trình bày.
GV: Nêu bài 3
GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài.
H: Đại lượng thời gian làm việc và số người quan hệ gì?
GV: Cho HS lên bảng trình bày.
HĐ2: Oân tập về đồ thị hàm số
H: Hàm số y = ax (a ≠ 0), cho ta biết y và x là hai đại lượng như thế nào?
H: Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) có dạng như thế nào?
GV: Treo bảng phụ bài tập 4.
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 4.
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm treo bảng nhóm và trình bày.
GV: Nhận xét
HS: Đứng tại chỗ trả lời và cho ví dụ.
HS: Trả lời và cho ví dụ.
HS: cả lớp quan sát.
HS: Vài em nhận xét về tính chất khác nhau của hai tương quan này.
HS: cả lớp làm vào nháp
HS: Lần lượt 2 em lên bảng thực hiện.
HS: Nhận xét kết quả và cách trình bày.
HS: So sánh và nêu lên sự khác nhau.
HS: Tóm tắt:
100kg thóc cho 60kg gạo
1200kg thóc cho x kg gạo.
HS: Tỉ lệ thuận
HS: Lên bảng trình bày
HS: Nhận xét
HS: 30 người làm hết 8 h
40 người làm hết x h.
HS: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
HS: Lên bảng trình bày
HS: Nhận xét
HS: y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
HS: Là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
HS: Hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm.
Nhóm 1 + 2: làm câu a)
Nhóm 3 + 4: làm câu b)
Nhóm 5 + 6: làm câu c)
HS: Đại diện các nhóm treo bảng nhóm và trình bày.
HS: Các nhóm nhận xét
1. Oân tập vê đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch:
Ví dụ: trong chuyển động đều, quãng đường và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Ví dụ: Cùng một công việc, số người làm và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Bài 1: Chia số 310 thành ba phần:
a) Tỉ lệ thuận 2; 3; 5.
b)
Tiết: 37; Tuần : 17 ÔN TẬP HỌC KÌ I (tt)
I. MỤC TIÊU:
- Oân tập về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
- Tiếp tục rèn kĩ năng giải cácbài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, vẽ đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0), xét điểm thuộc, không thuộc đồ thị.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: Oân tập theo yêu cầu của GV, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (trong quá trình ôn tập)
3. Oân tập:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
22’
20’
HĐ1: Oân tập vê đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch:
H: Khi nào hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau? Cho ví dụ.
H: Khi nào hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau? Cho ví dụ.
GV: Treo bảng phụ ôn tập về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch .
GV: Cho HS làm bài 1.
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
GV: yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.
GV: Nhận xét
H: hãy nêu sự khác nhau giữa bài toán chia tỉ lệ thuận và bài toán chia tỉ lệ nghịch.
GV: Nêu bài 2.
GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài
H: Hai đại lượng thóc và gạo có quan hệ gì?
GV: Yêu cầu 1 em lên bảng trình bày.
GV: Nêu bài 3
GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài.
H: Đại lượng thời gian làm việc và số người quan hệ gì?
GV: Cho HS lên bảng trình bày.
HĐ2: Oân tập về đồ thị hàm số
H: Hàm số y = ax (a ≠ 0), cho ta biết y và x là hai đại lượng như thế nào?
H: Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) có dạng như thế nào?
GV: Treo bảng phụ bài tập 4.
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 4.
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm treo bảng nhóm và trình bày.
GV: Nhận xét
HS: Đứng tại chỗ trả lời và cho ví dụ.
HS: Trả lời và cho ví dụ.
HS: cả lớp quan sát.
HS: Vài em nhận xét về tính chất khác nhau của hai tương quan này.
HS: cả lớp làm vào nháp
HS: Lần lượt 2 em lên bảng thực hiện.
HS: Nhận xét kết quả và cách trình bày.
HS: So sánh và nêu lên sự khác nhau.
HS: Tóm tắt:
100kg thóc cho 60kg gạo
1200kg thóc cho x kg gạo.
HS: Tỉ lệ thuận
HS: Lên bảng trình bày
HS: Nhận xét
HS: 30 người làm hết 8 h
40 người làm hết x h.
HS: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
HS: Lên bảng trình bày
HS: Nhận xét
HS: y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
HS: Là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
HS: Hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm.
Nhóm 1 + 2: làm câu a)
Nhóm 3 + 4: làm câu b)
Nhóm 5 + 6: làm câu c)
HS: Đại diện các nhóm treo bảng nhóm và trình bày.
HS: Các nhóm nhận xét
1. Oân tập vê đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch:
Ví dụ: trong chuyển động đều, quãng đường và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Ví dụ: Cùng một công việc, số người làm và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Bài 1: Chia số 310 thành ba phần:
a) Tỉ lệ thuận 2; 3; 5.
b)
 






Nhạc cách mạng
