TỔNG HỢP TIN TỨC CHÍNH TỪ TẤT CẢ CÁC BÁO
TIN TỨC
Tiết 50

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:45' 28-03-2010
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:45' 28-03-2010
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/ 3/ 2006
Tiết : 50 Bài dạy: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
-Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng.
-Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh bài toán, biết chỉ ra các căn cứ của các bước chứng minh .
-Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán và thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: Bảng phụ ghi bài tập. Thước thẳng, êke, phấn màu, compa.
HS: Ôn tập các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các đường xiên và hình chiếu.
Thước thẳng, êke, phấn màu, compa
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1/ Ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (14’)
HS1: Bài tập 11/ 23 SBT : Cho hình vẽ (H.1)
So sánh các độ dài AB, AC, AD, AE
HS2: Bài 11/ 60 SGK:Cho hình vẽ (H.2).
Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong
1 tam giác để chứng minh rằng:
Nếu BC < BD thì AC < AD H. 1 H.2
Đáp án: Bài 11/23 SGK
AB < AC (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)
BC < BD < BE AC < AD < AE (hình chiếu và đường xiênAB < AC < AD < AE
Bài 11/ 60 SGK:
Có BC < BD C nằm giữa B và D . Xét tam giác vuông có nhọn mà vàkề bù tù
Xét ACD , tù nhọn > AD > AC
3/ Bài mới:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
20’
8’
HĐ1: Luyện tập
Bài 10/ 59 SGK
-Đưa bảng phụ ghi đề
- Khoảng cách từ A đến BC là đoạn nào ?
-M là một điểm bất kì của cạnh BC, vậy M có thể ở những vị trí nào?
-Hãy xét từng vị trí của M để chứng minh AM AB
Bài 13/ 60 SGK
-Hãy đọc hình 16
-Tại sao BE < BC ?
-Làm thế nào chứng minh DE < BC. Hãy xét các đường xiên ED, EB kẻ từ E đến đường thẳng AB
HĐ2: Bài tập thực hành
GV :Yêu cầu HS hoạt động nhóm nghiên cứu bài 12 SGK trả lời các câu hỏi (có minh hoạ bằng hình vẽ và vật cụ thể)
-Cho đường thẳng a // b, thế nào là khoảng cách của hai đường thẳng song song
-Một tấm gỗ xẻ, có hai cạnh song song , chiều rộng tấm gỗ là gì?
-Muốn đo chiều rông miếng gỗ phải đặt thước như thế nào? ?
-Hãy đo bề rộng miếng gỗ của nhóm và cho số liệu thực tế
-Gọi 1 đại diện nhóm trình bày , nhâïn xét góp ý , kiểm tra kết quả đo của vài nhóm khác
-HS đọc đề
-1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT và KL
-Hạ AH BC
AH là khoảng cách từ A đến BC
-M có thể trùng H, có thể nằm giữa H và B hoặc nằm giữa H và C, có thể trùng B hoặc C
-Xét từng vị trí của M
-Cho tam giác vuông ABC D là một điểm nằm giữa A và B, E là 1 điểm nằm giữa A và C. Nối BE, DE.
-HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm có 1 bảng phụ, thước chia khoảng, 1 miếng gỗ, 1 miếng nhựa có 2 cạnh song song.
-Cho a//b, đoạn thẳng AB vuông góc với 2 đường thẳng a và b , độ dài AB là khoảng cách giữa đường thẳng song song đó
-Đại diện 1 nhóm trình bày và minh hoạ thực tế
-Hs khác nhận xét, 1 HS kiểm tra lại kết quả
Bài 10/ 59 SGK
GT
ABC:AB = AC
M cạnh BC
KL
AM AB
Từ A hạ AH BC
-Nếu M H thì AM = AH mà AH < AB (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)
AM
Tiết : 50 Bài dạy: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
-Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng.
-Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh bài toán, biết chỉ ra các căn cứ của các bước chứng minh .
-Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán và thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: Bảng phụ ghi bài tập. Thước thẳng, êke, phấn màu, compa.
HS: Ôn tập các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các đường xiên và hình chiếu.
Thước thẳng, êke, phấn màu, compa
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1/ Ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (14’)
HS1: Bài tập 11/ 23 SBT : Cho hình vẽ (H.1)
So sánh các độ dài AB, AC, AD, AE
HS2: Bài 11/ 60 SGK:Cho hình vẽ (H.2).
Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong
1 tam giác để chứng minh rằng:
Nếu BC < BD thì AC < AD H. 1 H.2
Đáp án: Bài 11/23 SGK
AB < AC (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)
BC < BD < BE AC < AD < AE (hình chiếu và đường xiênAB < AC < AD < AE
Bài 11/ 60 SGK:
Có BC < BD C nằm giữa B và D . Xét tam giác vuông có nhọn mà vàkề bù tù
Xét ACD , tù nhọn > AD > AC
3/ Bài mới:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
20’
8’
HĐ1: Luyện tập
Bài 10/ 59 SGK
-Đưa bảng phụ ghi đề
- Khoảng cách từ A đến BC là đoạn nào ?
-M là một điểm bất kì của cạnh BC, vậy M có thể ở những vị trí nào?
-Hãy xét từng vị trí của M để chứng minh AM AB
Bài 13/ 60 SGK
-Hãy đọc hình 16
-Tại sao BE < BC ?
-Làm thế nào chứng minh DE < BC. Hãy xét các đường xiên ED, EB kẻ từ E đến đường thẳng AB
HĐ2: Bài tập thực hành
GV :Yêu cầu HS hoạt động nhóm nghiên cứu bài 12 SGK trả lời các câu hỏi (có minh hoạ bằng hình vẽ và vật cụ thể)
-Cho đường thẳng a // b, thế nào là khoảng cách của hai đường thẳng song song
-Một tấm gỗ xẻ, có hai cạnh song song , chiều rộng tấm gỗ là gì?
-Muốn đo chiều rông miếng gỗ phải đặt thước như thế nào? ?
-Hãy đo bề rộng miếng gỗ của nhóm và cho số liệu thực tế
-Gọi 1 đại diện nhóm trình bày , nhâïn xét góp ý , kiểm tra kết quả đo của vài nhóm khác
-HS đọc đề
-1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT và KL
-Hạ AH BC
AH là khoảng cách từ A đến BC
-M có thể trùng H, có thể nằm giữa H và B hoặc nằm giữa H và C, có thể trùng B hoặc C
-Xét từng vị trí của M
-Cho tam giác vuông ABC D là một điểm nằm giữa A và B, E là 1 điểm nằm giữa A và C. Nối BE, DE.
-HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm có 1 bảng phụ, thước chia khoảng, 1 miếng gỗ, 1 miếng nhựa có 2 cạnh song song.
-Cho a//b, đoạn thẳng AB vuông góc với 2 đường thẳng a và b , độ dài AB là khoảng cách giữa đường thẳng song song đó
-Đại diện 1 nhóm trình bày và minh hoạ thực tế
-Hs khác nhận xét, 1 HS kiểm tra lại kết quả
Bài 10/ 59 SGK
GT
ABC:AB = AC
M cạnh BC
KL
AM AB
Từ A hạ AH BC
-Nếu M H thì AM = AH mà AH < AB (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)
AM
 






Nhạc cách mạng
