TỔNG HỢP TIN TỨC CHÍNH TỪ TẤT CẢ CÁC BÁO
TIN TỨC
Tự tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:39' 30-05-2010
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Chương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:39' 30-05-2010
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 17 Bài 11 Ngày soạn: 01-12-08
Tiết: 17 Ngày dạy: 03-12-08
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Giúp HS hiểu thế nào là tự tin, ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống và hiểu cách rèn luyện
để trở thành người có tính tự tin.
2. Tự tin vào bản thân và có ý thức vươn lên trong cuộc sống. Kính trọng những người có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải.
3. Biết được những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những người xung quanh. Tự tin trong học tập, rèn luyện và trong công việc cụ thể của bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Oån định:
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Em giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ như thế nào?
b. HS phải làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài.
HS: Giải thích câu tục ngữ:
Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trước những khó khăn thử thách, không nãn lòng,
chùn bước.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu truyện đọc.
HS: Đọc truyện.
GV: Chia 4 tổ thảo luận:
T1: Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện hoàn cảnh như thế nào?
T2. Do đâu bạn Hà được tuyển đi du học ở nước ngoài?
T3, 4: Biểu hiện của tự tin ở bạn Hà ?
GV: Nhận xét, cho điểm. Từ đó rút ra khái niệm.
GV: Thế nào là tự tin?
Liên hệ: Nêu 1 việc làm tự tin và 1 việc làm thiếu tự tin mà không hoàn thành công việc?
1. Góc học tập là gác xếp, giá sách khiêm tốn, máy cát-xét đã cũ. Không học thêm, chỉ học sách giáo khoa, sách nâng cao và chương trình tiếng anh trên ti vi. Hà cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài.
2. Là học sinh giỏi toàn diện. Nói tiếng anh thành thạo.Vượt qua kỳ thi tuyển chọn của người Xingapo. Chủ động và tự tin trong học tập.
3 : Tin tưởng vào khả năng của mình. Chủ động trong học tập: Tự học, là người ham học, chăm đọc sách, học trên ti vi.
Ghi: Tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc. Dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn không hoang mang dao động. Người tự tin cũng là người hành động cương quyết, dám nghĩ dám làm.
HOẠT ĐỘNG 3: Rút ra nội dung bài học.
GV:Ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?
GV: Em rèn luyện tính tự tin như thế nào?
Ghi: Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn. Nếu không tự tin con người trở nên nhỏ bé yếu đuối.
Ghi: Chủ động, tự giác trong học tập và tham gia các hoạt động tập thể. Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm.
HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập.
HS: Giải thích các nội dung sau:
1. Người tự tin chỉ 1 mình quyết định công việc, không cần nghe ai, không cần hợp tác với ai?
2. Em hiểu thế nào là tự lực, tự lập và mối quan hệ giữa tự lực, tự lập, tự tin ?
3. Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt rè, a dua, ba phải như thế nào?
1. Sai. Vì có ý kiến đóng góp xây dựng sẽ có tác dụng để công việc, có thêm sức mạnh và kinh nghiệm.
2. Tự lực: Tự làm lấy. Tự lập: Tự xây dựng cuộc sống, không dựa dẫm. Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Người có tự tin mới có tự lực, tự lập trong cuộc sống.
3.Đúng. Giải thích.
4. Củng cố:
HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập, củng cố.
HS: Giải bài tập: b SGK T34 .
GV: Kết luận toàn bài.
Đáp án: 1, 3, 4, 5, 6, 8.
5.Dặn dò:
- Làm bài tập: a, c, d SGK T34, 35.
- Đọc
Tiết: 17 Ngày dạy: 03-12-08
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Giúp HS hiểu thế nào là tự tin, ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống và hiểu cách rèn luyện
để trở thành người có tính tự tin.
2. Tự tin vào bản thân và có ý thức vươn lên trong cuộc sống. Kính trọng những người có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải.
3. Biết được những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những người xung quanh. Tự tin trong học tập, rèn luyện và trong công việc cụ thể của bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Oån định:
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Em giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ như thế nào?
b. HS phải làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài.
HS: Giải thích câu tục ngữ:
Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trước những khó khăn thử thách, không nãn lòng,
chùn bước.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu truyện đọc.
HS: Đọc truyện.
GV: Chia 4 tổ thảo luận:
T1: Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện hoàn cảnh như thế nào?
T2. Do đâu bạn Hà được tuyển đi du học ở nước ngoài?
T3, 4: Biểu hiện của tự tin ở bạn Hà ?
GV: Nhận xét, cho điểm. Từ đó rút ra khái niệm.
GV: Thế nào là tự tin?
Liên hệ: Nêu 1 việc làm tự tin và 1 việc làm thiếu tự tin mà không hoàn thành công việc?
1. Góc học tập là gác xếp, giá sách khiêm tốn, máy cát-xét đã cũ. Không học thêm, chỉ học sách giáo khoa, sách nâng cao và chương trình tiếng anh trên ti vi. Hà cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài.
2. Là học sinh giỏi toàn diện. Nói tiếng anh thành thạo.Vượt qua kỳ thi tuyển chọn của người Xingapo. Chủ động và tự tin trong học tập.
3 : Tin tưởng vào khả năng của mình. Chủ động trong học tập: Tự học, là người ham học, chăm đọc sách, học trên ti vi.
Ghi: Tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc. Dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn không hoang mang dao động. Người tự tin cũng là người hành động cương quyết, dám nghĩ dám làm.
HOẠT ĐỘNG 3: Rút ra nội dung bài học.
GV:Ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?
GV: Em rèn luyện tính tự tin như thế nào?
Ghi: Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn. Nếu không tự tin con người trở nên nhỏ bé yếu đuối.
Ghi: Chủ động, tự giác trong học tập và tham gia các hoạt động tập thể. Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm.
HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập.
HS: Giải thích các nội dung sau:
1. Người tự tin chỉ 1 mình quyết định công việc, không cần nghe ai, không cần hợp tác với ai?
2. Em hiểu thế nào là tự lực, tự lập và mối quan hệ giữa tự lực, tự lập, tự tin ?
3. Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt rè, a dua, ba phải như thế nào?
1. Sai. Vì có ý kiến đóng góp xây dựng sẽ có tác dụng để công việc, có thêm sức mạnh và kinh nghiệm.
2. Tự lực: Tự làm lấy. Tự lập: Tự xây dựng cuộc sống, không dựa dẫm. Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Người có tự tin mới có tự lực, tự lập trong cuộc sống.
3.Đúng. Giải thích.
4. Củng cố:
HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập, củng cố.
HS: Giải bài tập: b SGK T34 .
GV: Kết luận toàn bài.
Đáp án: 1, 3, 4, 5, 6, 8.
5.Dặn dò:
- Làm bài tập: a, c, d SGK T34, 35.
- Đọc
 






Nhạc cách mạng
